vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: anh Vương Hào Q, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 08, phường K, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: chị Đỗ Thị Thanh X, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ 08, phường K, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X có 02 con chung là cháu Vương Ngọc H, sinh ngày 25/3/2018 và cháu Vương Ngọc Khả N, sinh ngày 22/4/2021. Anh Q và chị X thỏa thuận như sau:

+ Chị Đỗ Thị Thanh X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vương Ngọc Khả N, sinh ngày 22/4/2021 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Anh Vương Hào Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vương Ngọc H, sinh ngày 25/3/2018 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Vương Hào Q không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi cháu H và anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Vương Ngọc Khả N số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng.

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/7/2023 cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh Q, chị X thực hiện quyền này.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị X có đơn yêu cầu thi hành án, anh Q chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về chia tài sản: Anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Vương Hào Q và chị Đỗ Thị Thanh X mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Quang phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q tự nguyện nộp thay chị X số tiền án phí mà chị X phải nộp, chị X nhất trí. Tổng cộng anh Vương Hào Q phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Q đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0001621 ngày 13/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ