- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST- HNGĐ | Than Uyên, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2023/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tòng Thị H - Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản P, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn H - Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Bản P, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H có ba con chung chưa thành niên gồm: Lò Tuyết N, sinh ngày 21/02/2009; Lò Trung A, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Gia N, sinh ngày 11/11/2013. Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H thỏa thuận:
Anh Lò Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con chung Lò Tuyết N, sinh ngày 21/02/2009, Lò Trung A, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Gia N, sinh ngày 11/11/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Tòng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Chia tài sản: Tài sản chung, các khoản nợ, cho vay chung: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh H phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị H phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2021/0000997 ngày 27/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị H được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T, tỉnh Lai Châu; - Chi cục THA dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |