- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50 /2023/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn Lạc Mỹ, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, Phú Yên. 2. Bị đơn: Nguyễn L, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Thôn Lạc Mỹ, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Sau khi ly hôn bị đơn Nguyễn L sẽ trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Như Q – sinh ngày 12/8/2009, nguyên đơn không cấp dưỡng nuôi con. Con chung tên Nguyễn Thị Mỹ L - sinh ngày 07/10/2004 đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động lo cho bản thân nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0006010 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Phú, Tây Hòa (số CNKH 103 ngày 31/12/2023) - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vĩnh Phúc |