vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, tên Đỗ Lê Quỳnh N, sinh ngày 03/7/2010 và Đỗ Viết Tuấn Đ, sinh ngày 27/4/2015. Hai bên thỏa thuận giao con Đỗ Lê Quỳnh N cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đõ Viết H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Đỗ Viết Hiệp, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 25 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, tên Đỗ Lê Quỳnh N, sinh ngày 03/7/2010 và Đỗ Viết Tuấn Đ, sinh ngày 27/4/2015. Hai bên thỏa thuận giao con Đỗ Lê Quỳnh N cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Đỗ Viết Tuấn Đ cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở quyền.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung, nợ chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Viết H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho anh H. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 31AA/2021/0004142 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ