vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Đỗ Thế D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Đỗ Thế D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một con chung tên Đỗ Thủy N, sinh ngày 19/9/2002. Cháu N đã trưởng thành nên chị B và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Đỗ Thế D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:50/2023/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1973;

- Bị đơn: Anh Đỗ Thế D, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Thôn KB, xã NP, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Đỗ Thế D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Đỗ Thế D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung tên Đỗ Thủy N, sinh ngày 19/9/2002. Cháu N đã trưởng thành nên chị B và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

- Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Phạm Thị B tự nguyện chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003127 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chị Phạm Thị B được nhận lại số tiền thừa tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ