- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Ng-Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ng và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁC ÁI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-HNGĐ | Bác Ái, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ng, sinh năm 1972.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ng và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ng và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho hai người được ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Ng và anh N có 03 (ba) người con chung là các cháu Nguyễn Văn C, sinh năm 1995; Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 và cháu Nguyễn Ngọc T, sinh năm 2003. Các cháu Nguyễn Văn C; Nguyễn Thị Th và cháu Nguyễn Ngọc T đã thành niên, lao động tự túc được nên chị Trương Thị Ng và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Ng và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trương Thị Ng tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001903 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái. Hoàn trả lại cho chị Ng số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bác Ái; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Đức Thiện |