vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp A, xã A, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965; địa chỉ: Ấp B, xã B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-DSTrảng Bàng, ngày 25 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 160/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp A, xã A, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965; địa chỉ: Ấp B, xã B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp A, xã A, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ phải di chuyển các tài sản trên đất để giao trả cho ông Nguyễn Văn V được quyền sử dụng diện tích đất 304m2, thửa 1203, tờ bản đồ số 41 (Bản đồ 2005), loại đất: Đất ở nông thôn (ODT) 100m2 + Đất trồng cây lâu năm (CLN), tọa lạc tại ấp Cầu Xe, xã Hưng Thuận, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS11305 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Nguyễn Văn V ngày 21/02/2022. Đất có tứ cận: Hướng đông giáp đất ông Nguyễn Văn T (thửa 1204), dài 61,19m, hướng tây giáp đất ông Nguyễn Văn Y (thửa 1202, dài 61,37m, hướng nam giáp đường Cách Mạng Miền Nam, dài 5m, hướng bắc giáp đất ông Nguyễn Văn T (thửa 1204), dài 5m (Có sơ đồ kèm theo). Các tài sản phải di chuyển gồm: 01 phần chuồng bò, xây tường, không tô, mái lợp tole, nền xi măng, diện tích 4,3m x 3,2m; Một phần căn nhà tạm, nền xi măng, lợp tole, vách tole, diện tích 4,5m x 8,5m. Ông V, bà G không yêu cầu ông V hỗ trợ chi phí di dời tài sản;

Nếu người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì tài sản đó phải bị tháo dỡ, cắt bỏ. Trường hợp người có tài sản không tự nguyện di chuyển tài sản thì bị xử lý tài sản theo quy định tại Điều 113 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự.

- Ông Nguyễn Văn V được quyền sở hữu các cây trái trên đất gồm: 01 cây mai, 01 cây dừa, 03 cây cao su, 01 cây xanh, 02 cây chanh.

- Ông Nguyễn Văn V tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc đòi ông Nguyễn Văn V phải giao số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông V nhận chịu 7.000.000 (Bảy triệu) đồng. Ghi nhận đã nộp đủ và đã chi phí xong.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông V nhận chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông V đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027330 ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng. Hoàn trả cho ông V số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ