vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Số G, ấp C, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Ông Võ Văn P, sinh năm: 1957; Cùng địa chỉ: Số H khu phố T, Phường L, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lục Thanh P, sinh năm: 1987; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "tranh chấp “yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án” giữa Trần Thị N và Phan Thị H, Võ Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Số G, ấp C, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-DS ngày 21/3/2023 về việc tranh chấp “yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Số G, ấp C, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm: 1956;

Ông Võ Văn P, sinh năm: 1957; Cùng địa chỉ: Số H khu phố T, Phường L, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lục Thanh P, sinh năm: 1987;

- Bà Huỳnh Thị U, sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: Số B, tổ Q, đường B, khu phố T, Phường L, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện ủy quyền: Bà Trần Thị Mỹ L– chức vụ: Chấp hành viên. Địa chỉ: Quốc lộ N, Ấp H, xã P, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Ông Lục Thanh P và bà Huỳnh Thị U đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả tiền thay cho bà Phan Thị H và ông Võ Văn P. Cụ thể ông Lục Thanh P, bà Huỳnh Thị U có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị N số tiền 61.050.000 (sáu mươi mốt triệu không trăm năm mươi ngàn) đồng, thời gian thực hiện việc trả tiền như sau: Ngày 15/8/2023 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/9/2023 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/10/2023 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/11/2023 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/12/2023 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/01/2024 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/02/2024 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/3/2024 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/4/2024 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/5/2024 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/6/2024 trả số tiền là 3.000.000 đồng. Ngày 15/7/2024 trả số tiền là 28.050.000.000 đồng. * Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. * Ông Lục Thanh P và bà Huỳnh Thị U được toàn quyền quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với thửa đất số 137, tờ bản đồ số 8, diện tích 63m2 tại khu phố T, Phường L, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH00208 ngày 18/12/2012, cập nhật trang tư “chuyển nhượng cho ông Lục Thanh P, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: Số B, tổ Q, đường B, khu phố T, Phường L, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang; theo hồ sơ số 027845.CN.001”. 3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.526.000 (một triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn) đồng, nguyên đơn bà Trần Thị N tự nguyện nộp. Bà N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, nên không phải nộp số tiền trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ