vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đinh Công N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Cao T, sinh năm 1972; Vũ Thị P, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn T, xã Bù N, huyện P, tỉnh Bình Phước 2.

Các đương sự; VKS và Chi cục THA huyện Phú Riềng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Đinh Công Nam; bị đợn Nguyễn Cao Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đinh Công N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Cao T, sinh năm 1972; Vũ Thị P, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn T, xã Bù N, huyện P, tỉnh Bình Phước 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/ QĐST-DSPhú Riềng, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2023/ TLST - DS ngày 16/8/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đinh Công N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Cao T, sinh năm 1972; Vũ Thị P, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn T, xã Bù N, huyện P, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Cao T, bà Vũ Thị P phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền gốc vay 1.600.000.000đ (Một tỷ sáu trăm triệu) và 47.200.000đ tiền lãi. Tổng cộng là 1.647.200.000đ, thời hạn trả là vào ngày 15/9/2023. Bị đơn ông Nguyễn Cao T, bà Vũ Thị P đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc 1.600.000.000đ và tiền lãi 47.200.000đ. Tổng cộng là 1.647.200.000đ. Thời hạn trả là vào ngày 15/9/2023. Trường hợp đến hạn mà các đồng bị đơn không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên ông N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành số tiền mà phía đồng bị đơn đến hạn chưa trả. Án phí sơ thẩm: Ông T, bà P phải liên đới nộp 61.416.000đ (Sáu mươi mốt triệu, bốn trăm mười sáu ngàn đồng). Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng phí 30.707.000đ đã nộp theo biên lại thu tiền số 0016304 ngày 16/08/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ