- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| HUYỆN H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-DS | H, ngày 10 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào Bên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 207/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Bên bản hòa giải thành ngày 02/8/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Bên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam.
Địa chỉ: Số 2 đường L, phường T, quận B, thành phố N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Toàn V: Bà Nguyễn Thị Bạch Y – Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện H, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền lại của bà Nguyễn Thị Bạch Y: Bà Trần Thị Kim L – Chức vụ Giám đốc phòng giao dịch N– Agribank Chi nhánh huyện H, tỉnh B. Theo Giấy ủy quyền ngày 11/7/2023.
Bị đơn: 1/ Ông Lê Văn B – sinh năm 1954;
2/ Bà Huỳnh Thị Kim P – sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam yêu cầu ông Lê Văn B và bà Huỳnh Thị Kim P phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 02/8/2023 là 106.341.781đồng. Trong đó tiền gốc là 90.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 02/8/2023 là 16.341.781đồng(Trong đó: tiền lãi trong hạn là 10.795.068đồng; lãi quá hạn là 5.546.712đồng). Thỏa thuận được chia cụ thể: Ông Lê Văn B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền gốc 40.000.000đồng, tiền lãi 8.170.890đồng; Bà Huỳnh Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền tiền gốc 50.000.000đồng, tiền lãi 8.170.890đồng. Đồng thời, yêu cầu ông Lê Văn B và bà Huỳnh Thị Kim P phải thanh toán cho Ngân hàng Agribank số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/8/2023 theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4810LAV201805958 ngày 19/6/2018 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Ông Lê Văn B và bà Huỳnh Thị Kim P tự nguyện đồng ý thỏa thuận đối với yêu cầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Ông Lê Văn B và bà Huỳnh Thị Kim P đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền còn nợ tính đến ngày 02/8/2023 là 106.341.781đồng. Trong đó tiền gốc là 90.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 02/8/2023 là 16.341.781đồng(Trong đó: tiền lãi trong hạn là 10.795.068đồng; lãi quá hạn là 5.546.712đồng). Thỏa thuận được chia cụ thể: Ông Lê Văn B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền gốc 40.000.000đồng, tiền lãi 8.170.890đồng; Bà Huỳnh Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền tiền gốc 50.000.000đồng, tiền lãi 8.170.890đồng. Ngoài ra ông B bà P thống nhất chịu khoản tiền lãi phát sinh tính từ ngày 03/8/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 4810LAV201805958 ngày 19/6/2018 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày giải quyết sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng vay các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lê Văn B và bà Huỳnh Thị Kim P các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi ông B bà P thanh toán nợ cho Ngân hàng gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 604429 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp ngày 30/7/2013, số vào sổ cấp giấy CH 01810.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177184 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 24/02/2015, số vào sổ cấp giấy CH 05142.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177185 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 24/02/2015, số vào sổ cấp giấy CH 05143.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177186 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 24/02/2015, số vào sổ cấp giấy CH 05144.
Về án phí:
Ông Lê Văn B tự nguyện thỏa thuận chịu 1.204.500đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Bà Huỳnh Thị Kim P tự nguyện thỏa thuận chịu 1.454.500đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 2.636.000đồng do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Bên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0019629 ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị BT |