vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1974; nơi cư trú: ấp A, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Đặng Lâm Quốc B, sinh năm 1976; nơi cư trú: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Trần Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tống Nê

2. Bà Lý Thị Trúc Linh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1974; nơi cư trú: ấp A, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Đặng Lâm Quốc B, sinh năm 1976; nơi cư trú: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Lâm Quốc B có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền 3.083.000.000 (Ba tỷ không trăm tám mươi ba triệu) đồng, trong đó tiền gốc là 2.900.000.000 (Hai tỷ chín trăm triệu) đồng và tiền lãi là 183.000.000 (Một trăm

- 1 -

tám mươi ba triệu) đồng.

Ghi nhận ông Nguyễn Thành V không yêu cầu bà Mai Thảo T cùng liên đới trả nợ với ông Đặng Lâm Quốc B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 93.660.000đ (Chín mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) ông Đặng Lâm Quốc B chịu và còn phải nộp số tiền này.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Thành V đã nộp là 56.123.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003619 ngày 03/4/2023 của Chi cục thi hành án huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ