vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là D2). Địa chỉ : Số A P, phường C, quận P, tp .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 50 /2023/QĐST - DS
Bình Tân , ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST – DS ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là D2).

Địa chỉ : Số A P, phường C, quận P, tp ..

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Phúc Trường D, sinh năm 1988 – Chức vụ: Nhân viên quản lý tín dụng (theo Quyết định số: 20/QĐ-DAB-BMH ngày 27/3/2023 của Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh V – P).

Địa chỉ: Số H N, khóm E, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ I, ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh L1 đồng ý hoàn trả số tiền vay còn nợ D2 theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp (Kiêm khế ước nhận nợ) ngày 03/12/2013 và Danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 21/12/2013 (tính đến ngày 21/8/2023): 72.383.791đ (bảy mươi hai triệu ba trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm chín mươi một đồng) [bao gồm tiền vốn còn nợ 23.438.000đ, lãi trong hạn 6.072.000đ, lãi quá hạn là 42.873.791đ].

Ông Nguyễn Thanh L1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi cho D2 theo thỏa thuận tại Hợp đồng (nêu trên) từ ngày 22/8/2023 cho đến khi trả hết nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Nguyễn Thanh L1 tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 1.809.600đ (trong đó đã nộp thay D2 số tiền 904.800đ).

+ Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.783.227đ (một triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn hai trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003060 ngày 06/7/2023. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ