vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số E, đường L, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và ông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 50/2023/QĐST-DS
Đức Trọng, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số E, đường L, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị Hồng H. Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (theo văn bản ủy quyền số 42A/2022/UQ-HĐQT ngày 01/6/2022).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Thành Trí T. Chức vụ: Chuyên viên XLN KHCN – VpBank.

Địa chỉ: Số G, đường P, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (theo văn bản ủy quyền ngày 21/9/2022).

Bị đơn: Ông Lý Tiến B, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số nhà H, đường T, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lý Tiến B đồng ý có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 18/01/2023 số tiền là: 532.972.754 đồng (Năm trăm ba mươi hai triệu, chín trăm bảy mươi hai nghìn, bảy trăm năm mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc: 480.499.997 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi bảy đồng), nợ lãi: 52.472.757 đồng (Năm mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, bảy trăm năm mươi bảy đồng).

Kể từ ngày 19/01/2023 ông Lý Tiến B tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2203195405673 ngày 28/3/2022 đối với số tiền vay gốc còn lại cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Ông Lý Tiến B đồng ý dùng tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu HONDA, số loại: CITY L, số máy: L15ZC2001415, số khung: RLHGN2665NY100143, màu sơn: trắng, biển số đăng ký: 49A-474.76 được Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 49 021386 ngày 01/4/2022, theo Hợp đồng thế chấp số LN2203195405673 ngày 28/3/2022, đã được đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/4/2022, số đăng ký 1452805421 để đảm bảo cho việc thi hành án.

2.3. Về án phí: Ông Lý Tiến B nhận chịu 12.659.455 đồng (Mười hai triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 12.039.600 đồng (Mười hai triệu không trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã tạm nộp theo biên lai thu số 0008569 ngày 19/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ (do ông Đỗ Thành Trí T nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ