vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST- DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1987; cư trú: Thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước; Ông Trần Ngọc Đ, sinh năm 1977; cư trú: Thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST- DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST - DSBù Gia Mập, ngày 13 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn Trần Thị Thu T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 12 tháng 10 năm 2022; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thu T1 có đơn xin rút đơn yêu cầu độc lập đề ngày 12 tháng 10 năm 2023 theo quy đinh tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Trần Ngọc Đ và ông Văn Ngọc H – là người Đ diên theo pháp luật của Văn phòng công chứng Ngọc H1.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST- DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1987; cư trú: Thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn:

1. Ông Trần Ngọc Đ, sinh năm 1977; cư trú: Thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước;

2. Văn phòng công chứng Ngọc H1; người Đ diện theo pháp luật: ông Ngọc Văn Huy – chức vụ: trưởng phòng; địa chỉ trụ sở: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1979; cư trú khu phố G, phường S, thị xã L, tỉnh Bình Phước;

2. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1936; cư trú: thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước;

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Về án phí Dân sự sơ thẩm:

- Trả lại cho bà Trần Thị Thu T số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006335 ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Trả lại cho bà Trần Thị Thu T1 số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006513 ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2.2. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: là 2.185.000 đồng (Hai triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng) bà T phải chịu. Được trừ vào số tiền chi phí tố tụng bà T đã nộp theo biên bản giao nhận ngày 01 tháng 6 năm 2023, bà T đã nộp xong.

2.3. Nguyên đơn bà Trần Thị Thu T có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

2.4. Trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn cho bà Trần Thị Thu T.

3. Các đương sự kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ