- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Hoàng Thị Ngọc A xin ly hôn với ông Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1982 và ông ông Phan Văn T, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50 /2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1982. * Bị đơn: ông Phan Văn T, sinh năm 1981. Cùng trú tại: tổ 17, phường AHĐ, quận S, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1982 và ông ông Phan Văn T, sinh năm 1981. Cùng trú tại: tổ 17, phường AHĐ, quận S, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về an h h n nh n: Bà Hoàng Thị Ngọc A và ông Phan Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số 01 ngày 03 tháng 6 năm 2010 của UBND phường AHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về n h n : Bà Hoàng Thị Ngọc A và ông Phan Văn T xác nhận có 01 con chung là Phan Hoàng N, sinh ngày 17.01.2011. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Hoàng Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Phan Hoàng N, sinh ngày 17.01.2011 đến tuổi trưởng thành. Ông Phan Văn T không cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3.Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Ngọc A và ông Phan Văn T tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4.Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Ngọc A và ông Phan Văn T khai nhận không có
n h h n nh n ia nh ơ h : Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Hoàng Thị Ngọc A phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003309 ngày 04.5.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Hoàng Thị Ngọc A đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND p An Hải Đông, q Sơn Trà,TPĐN - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |