- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn C-TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Đức C và chị Đinh Thị TH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số:50/2022/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 28 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:84/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Đức C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm TH 1, xã TS, huyện TS, tỉnh PT. Người bảo vệ quyền lợi cho Nguyên đơn: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh PT. Bị đơn: Chị Đinh Thị TH, sinh năm 1980; Địa chỉ: Xóm TH 1, xã TS, huyện TS, tỉnh PT. Người bảo vệ quyền lợi cho Bị đơn: Ông Lã Thành Công- Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Đức C và chị Đinh Thị TH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh C; chị TH xác nhận chưa có con chung nên không đề nghị giải quyết. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Anh C; chị TH không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh C; chị TH là người Dân tộc sinh sống ở xã điều kiện kinh tế khó khăn nên không phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chi cục THADS huyện TS - UBND xã TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |