vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Bích L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về hôn nhân: Anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh D và chị L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Dương Văn D - Nguyễn Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Bích L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 15 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022 giữa:

+ Nguyên đơn: Dƣơng Văn D, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huy n C, tỉnh Bạc Liêu.

+ Bị đơn: Nguyễn Thị Bích L, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huy n C, tỉnh Trà Vinh.

Tạm trú: thị trấn M, huyeän N, tænh Beán Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 07/02/2022 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Bích L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh D và chị L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau.

- Về con chung: Anh D và chị L có 01 con chung tên Dương Phúc A, sinh ngày 01/8/2013. Sau khi ly hôn chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu A đến khi tròn 18 tuổi. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị L nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/03/2022 đến khi cháu A tròn 18 tuổi.

Vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở. Vì lợi ích của con một hoặc hai bên có quyền xin thay đổi vi c nuôi con chung và vi c cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh D và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận

- Về nợ chung: Anh D và chị L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

3. Về án phí:

Anh Dương Văn D tự nguy n chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con) là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Do anh D đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng nên được khấu trừ theo biên lai số 0001362 ngày 20/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n C. Anh D đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ