- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Võ Thanh T tranh chấp HĐ góp hụi với bà Đặng Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thanh T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: số nhà 151/1 ấp An Khương, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Võ Thanh T: Ch Đ ng Huỳnh Như, sinh năm 1996; đ a chỉ: ấp An Ninh A, xã An Thuận, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Đ ng Th B, sinh năm 1966. Nơi cư trú: số nhà 171/1 ấp An Khương, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn Hồng E, sinh năm 1966. Nơi cư trú: số nhà 171/1 ấp An Khương, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: Bà Đ ng Th B và ông Lê Văn Hồng E có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thanh T số tiền còn nợ là 171.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Đ ng Th B và ông Lê Văn Hồng E có nghĩa vụ liên đới ch u 4.275.000 đồng.
+ Bà Võ Thanh T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 5.695.000 đồng theo bieân lai thu soá 0007319 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tơ |