- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "sacombank-lai, hiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 50/2022/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Nhược Thủy, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Gia Lai – Sacombank (Theo giấy ủy quyền số 3977/2020/GUQ-PL, ngày 28/12/2020);
Người được ủy quyền lại: Bà Dương Thị Thùy Dung, Địa chỉ: 38 Nguyễn Thiện Thuật, phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. (Theo giấy ủy quyền số 393 ngày 15/11/2021).
Bị đơn: Ông Hoàng Văn Lai, sinh năm 1970 và bà Trịnh Thị Hiện, sinh năm 1979.
Đều trú tại: Thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ:
Về khoản nợ: Ông Hoàng Văn Lai và bà Trịnh Thị Hiện công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền gốc và lãi của hợp đồng tín dụng số LD1709300020 ngày 03/4/2017; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1709300020-01 ngày 07/4/2018; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1709300020-02 ngày 17/4/2019; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1709300020-03 ngày 27/4/2020; Hợp đồng vay số LD2011900627 ngày 28/4/2021 vay tổng số tiền gốc là 1.395.661.108 đồng (Một tỷ ba trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn một trăm lẽ tám đồng) và lãi tính đến ngày 11/8/2022 là 380.693.831 đồng (Ba trăm tám mươi triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn tám trăm ba mươi mốt đồng).
Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 11/8/2022 là: 1.776.354.939 đồng (Một tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn chín trăm ba mươi chín đồng).
Về thời hạn, phương thức trả tiền:
Về thời hạn thanh toán: Ông Hoàng Văn Lai và bà Trịnh Thị Hiện có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền gốc và lãi của hợp đồng tín dụng số LD1709300020 ngày 03/4/2017; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1709300020-01 ngày 07/4/2018; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1709300020-02 ngày 17/4/2019; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1709300020-03 ngày 27/4/2020; Hợp đồng vay số LD2011900627 ngày 28/4/2021 vay tổng số tiền gốc là 1.395.661.108 đồng (Một tỷ ba trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn một trăm lẽ tám đồng) và lãi tính đến ngày 11/8/2022 là 380.693.831 đồng (Ba trăm tám mươi triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn tám trăm ba mươi mốt đồng).
Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 11/8/2022 là: 1.776.354.939 đồng (Một tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn chín trăm ba mươi chín đồng).
Thời hạn thanh toán: Từ ngày 11/8/2022 đến ngày 11/12/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Hòa giải thành là ngày 11/8/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp ông Hoàng Văn Lai và bà Trịnh Thị Hiện không trả được nợ Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 529/2017/PGD-CS ngày 05/4/2017 được Công chứng tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Vân, tỉnh Gia Lai giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Gia Lai – PGD Chư Sê và ông Hoàng Văn Lai và bà Trịnh Thị Hiện tài sản thế chấp là:
1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226117, thửa số 78, tờ bản đồ số 11, diện tích 11.217,2m2 tại Thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Ga Lai. Đất do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 14/10/2013.
2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226115, thửa số 2, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.661,9m2 tại Thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Ga Lai. Đất do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 14/10/2013.
3. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 212640, thửa số 63, tờ bản đồ số 11, diện tích 5.100,70m2 tại Thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Ga Lai. Đất do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 23/03/2016.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí là 32.645.324 đồng (Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi bốn đồng).
Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận bị đơn ông Hoàng Văn Lai và bà Trịnh Thị Hiện tự nguyện có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 32.645.324 đồng (Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi bốn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 30.222.000 đồng (Ba mươi triệu hai trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006347 ngày 11/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Về chi phí Tố tụng: Ông Hoàng Văn Lai và bà Trịnh Thị Hiện có nghĩa vụ chung thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Gia Lai số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Văn Nhiều |