- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 371/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về viê ̣c “Hợp đồ ng mua bán” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO ̀ TỈNH TIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-DS | Chợ Ga ̣o, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Lê Thi ̣ B1 rú t toàn bô ̣ yêu cầu khở i kiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm c Khoản 1 Điều 217 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 371/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về viê ̣c “Hợp đồ ng mua bán” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thi ̣ B1, sinh năm 1954;
Đi ̣a chỉ: ấp AK, xa MTA, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;
Bi ̣ đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1962;
Đi ̣a chỉ: ấp PH, xa TH, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Các đương sự có quyền khở i kiê ̣n yêu cầu Tò a án giải quyết la ̣i vụ án dân sự theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1 Điều 218 Bộ luâ ̣t tố tụng dân sự.
Bà Lê Thi ̣ B1 có đơn xin miễn tiền ta ̣m ứ ng án phi, án phi và thuô ̣c đố i
́
́ tượng được miễn nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi.
́
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN NGUYỄN THI ̣ PHƯƠNG DUNG (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |