vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐPT-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 18/02/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/02/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận đơn kháng cáo của bà T. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 04/2021/DS-ST ngày 19/7/2021 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hn.

Về án phí: bà T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng, xác nhận bà Thu đã nộp theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số AA/2020/0067378 ngày 04/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.Đ, Thành phố Hn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Thị Thu"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo của bà T. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 04/2021/DS-ST ngày 19/7/2021 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hn.
  • Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HN
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐPT-DSHN, ngày 18 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN

Với Hội đồng phiên họp phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Đ.S.H Các Thẩm phán:

Ông Đ.M.H

Ông Đ.N.L.

Thư ký phiên họp: Ông N.M.T–Thẩm tra viên. Đại diện VKSND Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông N.M.T2 - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Tại Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 04/2021/DS-ST ngày 19/7/2021, Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hn đã căn cứ vào các Điều: 48, 214, 215, 219 của BLTTDS 2015, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1963. Địa chỉ: số 158 Trấn Vũ, phường Trúc Bạch, quận B.Đ, Hn. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp của bà Thu: Luật sư H1-Công ty Luật TNHH BG và Cộng sự Đoàn Luật sư Tp. Hn, địa chỉ: P 2607, tòa R5A, KĐT Royal City 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hn.

2. Bị đơn: Ông Lê Hữu T3, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Tuyết L1, sinh năm 1968. Địa chỉ: P211 nhà D1, tập thể Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận B.Đ, Hn. Bà Nguyễn Thị Tuyết L1 ủy quyền cho ông Lê Hữu T3. Người bảo vệ quyền và lợi ích cho ông T3 và bà L1: Luật sư Hoàng Y, văn phòng luật sư Trần Quốc H1, Đoàn luật sư Thành phố Hn.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Huỳnh Văn Q, sinh năm 1965. Địa chỉ: số 158 Trấn Vũ, phường Trúc Bạch, quận B.Đ, Hn.

3.2. Ông PH1 Xuân T3 và bà Trần Thị Thanh N2. Cùng địa chỉ: căn 6-A5 số 02 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Tp. Hn.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Ngọc M2, sinh năm 1993. Địa chỉ: số 8, ngõ 66 Đê La Thành, phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hn. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp cho ông T3, bà N2: Luật sư Trần Quốc H1, VPLS Trần Quốc H1 Đoàn luật sư Tp. Hn.

3.3. Ông Lê Hữu Đ, sinh năm 1954. Địa chỉ: số 88 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hn. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng T4.

Tại đơn kháng cáo đề ngày 26/7/2021, bà T không đồng ý với Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 04/2021/DS-ST ngày 19/7/2021 của TAND quận B.Đ, Hn với lý do: Hội đồng xét xử sơ thẩm căn cứ thông báo số 1767/C09-P5 ngày 15/9/2020 của Viện khoa học hình sự Bộ Công an có nội dung: quá trình giám định phát hiện hợp đồng đặt cọc ngày 9/8/2011 là mẫu cần giám định – ký hiệu A1 đã bị thay trang 01, để ban hành kiến nghị khởi tố vụ án, khởi tố bị can số 388 gửi Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hn điều tra, xác minh hành vi thay trang 01 Hợp đồng đặt cọc ký ngày 9/8/2011 của bà Thu và ông Q để chiếm đoạt số tiền 14.638.000.000 đồng. Bà T đề nghị tòa án cấp phúc thẩm hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ vụ án nêu trên của Tòa án nhân dân quận B.Đ.

Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu quan điểm: căn cứ các tài liệu trong hồ sơ vụ án, kết quả giải quyết kiến nghị khởi tố vụ án của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hn là căn cứ quan trọng để giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa vợ chồng ông T3, bà L1 với bà T. Do đó, Tòa án nhân dân quận B.Đ tạm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015. Đề nghị Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà T và giữ nguyên quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án của cấp sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Sau khi xem xét đơn kháng cáo của bà T cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng phúc thẩm nhận thấy như sau:

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận B.Đ đã ban hành quyết định trưng cầu giám định số 315 ngày 25/6/2020 đối với chữ ký, chữ viết của ông Lê Hữu T3, bà Nguyễn Thị Tuyết L1 tại hợp đồng đặt cọc ngày 9/8/2011.

Ngày 15/9/2020, Viện khoa học hình sự Bộ công an ban hành Kết luận giám định số 214/C09-P5 và Công văn số 1767/C09-P5, trong đó có nội dung: “Hợp đồng đặt cọc ngày 9/8/2011 (là mẫu cần giám định –ký hiệu A1) đã bị thay trang 1”.

Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 12/7/2021, căn cứ đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B.Đ, Tòa án nhân dân quận B.Đ đã tạm ngừng phiên tòa sơ thẩm và ban hành kiến nghị khởi tố vụ án, khởi tố bị can số 388/2021/KNKT-TA gửi Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hn.

Ngày 19/7/2021, Tòa án nhân dân quận B.Đ ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 04/2021/QĐ-ST, với lý do đợi kết quả giải quyết kiến nghị khởi tố vụ án của Cơ quan cảnh sát điều tra.

Cùng ngày 20/11/2021, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hn ban hành Thông báo số 1153/PC02-DD3 và Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm số 661/PC02/Đ3, có nội dung:“Cơ quan điều tra đã trưng cầu giám định tài liệu là Hợp đồng đặt cọc ký ngày 9/8/2011 do ông Huỳnh Văn Q giao nộp cho TAND quận B.Đ nhưng chưa có kết luận giám định. Chưa nhận được văn bản, tài liệu từ Ngân hàng MB, Ngân hàng ACB, Sở tài nguyên và môi T3 TP. Hn và Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hn cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiến nghị. Nên chưa đủ căn cứ kiết luận vụ việc...Ngày 20/11/2021, Cơ quan CSĐT-CATP Hn đã ra Quyết định tạm đình chỉ giải quyết kiến nghị khởi tố của TAND quận B.Đ, thành phố Hn.”.

Xét thấy: Bản chính Hợp đồng đặt cọc ký ngày 9/8/2011 do ông Huỳnh Văn Q là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà T, giao nộp tại Tòa án nhân dân quận B.Đ ngày 12/6/2020 (BL số 84) là chứng cứ cần thiết, quan trọng để giải quyết vụ án. Hiện Cơ quan cảnh sát điều tra chưa có kết quả giải quyết đối với kiến nghị khởi tố vụ án, khởi tố bị can nên tòa án cấp sơ thẩm tạm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 214 BLTTDS: “Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án”.

Với những phân tích nêu trên, Hội đồng cấp phúc thẩm không chấp nhận đơn kháng cáo của bà T. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 04/2021/DS-ST ngày 19/7/2021 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hn.

Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Hội đồng phúc thẩm nên được ghi nhận.

Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.

Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận đơn kháng cáo của bà T. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 04/2021/DS-ST ngày 19/7/2021 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hn.

2. Về án phí: bà T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng, xác nhận bà Thu đã nộp theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số AA/2020/0067378 ngày 04/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.Đ, Thành phố Hn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ