- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lương Hồng H – sinh năm: 1961; Bà Lê Thị Quỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Lƣơng Hồng H – sinh năm: 1961;
Bà Lê Thị Quỳnh N– sinh năm: 1966;
Cùng địa chỉ: xx, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nkết hôn năm 1988, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không hòa hợp, không có quan điểm chung. Hiện nay vợ chồng xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nđã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ con chung: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nxác nhận có 02 con chung Lương Lê Quỳnh Ng – sinh ngày 01/10/1989 và Lương Thị Quỳnh N– sinh ngày 20/5/2001. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Ntự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nxác định không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Hà và bà Nhi chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lương Hồng H – sinh năm: 1961;
Bà Lê Thị Quỳnh N– sinh năm: 1966;
Cùng địa chỉ: xx, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh
Nthuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 834, quyển số 01 ngày 25.11.1988 của UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
+ Về quan hệ con chung: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Ncó 02 con chung Lương Lê Quỳnh Ng – sinh ngày 01/10/1989 và Lương Thị Quỳnh N– sinh ngày 20/5/2001. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Ntự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nxác định không có.
Lệ phí HNGĐ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nchịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lương Hồng H và bà Lê Thị Quỳnh Nđã nộp theo biên lai thu số 0004995 ngày 02 tháng 3 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường An Khê; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |