vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Duy N và bà Nguyễn Thị Ngọc Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Phạm Nguyễn Th A (nữ), sinh ngày 06/9/2009, cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Phạm Duy N, sinh năm 1978

Địa chỉ: đường x, P. A, Q. NK, TP. CT

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1978

Địa chỉ: đường y, P. A, Q. NK, TP. CT

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy N và bà Nguyễn Thị Ngọc Th tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận NK, thành phố CT ngày 03/10/2005. Ông bà chung sống hạnh phúc một thời gian dài nhưng gần đây thì ông bà phát sinh mâu thuẫn, nhiều vấn đề khác dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, đời sống chung không hạnh phúc. Hiện mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn nên ông bà nhận thấy không thể hàn gắn và duy trì quan hệ hôn nhân. Ông bà xác định không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly cho ông bà.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Nguyễn Th A (nữ), sinh ngày 06/9/2009. Sau khi ly hôn, thống nhất giao con cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Duy N và bà Nguyễn Thị Ngọc Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Phạm Nguyễn Th A (nữ), sinh ngày 06/9/2009, cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông N không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện việc này.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Phạm Duy N và bà Nguyễn Thị Ngọc Th tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Phạm Duy N và bà Nguyễn Thị Ngọc Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông N tự nguyện nộp thay cho bà Th 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng ông được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 003663 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK, TP. CT. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ