- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H
Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Lan Hương – Thẩm phán Toà án nhân dân quận K, thành phố H.
Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành:
- Chị Nguyễn Thị Th; trú tại: Tổ L, phường Nam S, quận K, thành phố H;
- Anh Đặng Ánh D; trú tại: Tổ Lệ T, phường N, quận K, thành phố H.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:
Ngày 03 tháng 3 năm 2021, tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D, gồm các nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thành phố B, tỉnh Đ, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 137, ngày 05/10/2011. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau về tính cách cũng như quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, xúc phạm nhau và xẩy ra xô sát, mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng mâu thuẫn vẫn xảy ra và ngày càng trầm trọng hơn; hiện nay chị Th và anh D đã sống ly thân. Nay chị Th, anh D cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; chị Th, anh D cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D có 02 con chung là Đặng Huy H, sinh ngày 19/7/2011 và Đặng Ngọc A, sinh ngày 04/11/2018. Chị Th và anh D thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao con chung là Đặng Huy H cho anh Đặng Ánh D được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; giao con chung là Đặng Ngọc A cho chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Th, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D thống nhất thỏa thuận để chị Th nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ nôi dung vụ việc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hoà giải, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật án phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D có 02 con chung là Đặng Huy H, sinh ngày 19/7/2011 và Đặng Ngọc A, sinh ngày 04/11/2018. Giao cho chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đặng Ngọc A đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao cho anh Đặng Ánh D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đặng Huy H đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Ánh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai số 0015299 ngày 04/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Th đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận K; - VKSND TP H; - TANDTP H; - UBND xã r, thành phố B, tỉnh Đ - Chi cục THADS quận K; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |