- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST - HNGĐ | Tây Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà D – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Ông H – Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất: Giao con chung tên là Q, sinh ngày 20/4/2010 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên là T, sinh ngày 12/02/2018 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà D, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà D phải chịu: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền số 0002013 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho bà D: 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - Các đương sự; - UBND xã H (Số ĐKKH: 237 ngày 03/3/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |