vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Giàng Mỳ P, sinh năm 1996

Địa chỉ: Bản A, xã S, huyện T, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Anh Lù Văn H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Bản A, xã S, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Địa chỉ: Khu trung tâm hành chính huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Đại diện theo pháp luật ông Vũ Thái Sơn - Chức vụ Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 147 Điều 212; Điều 213/Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54; Điều 55; Điều 57, 81, 82, 83/Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H thỏa thuận được chị Giàng Mỳ P sẽ là người trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lù Hải D, sinh ngày 26/8/2018 cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động anh Lù Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lù Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, cho vay chung:

+ Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Lù Văn H có trách nhiệm trả khoản vay 70.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cùng lãi suất phát sinh tại sổ vay vốn số 7090727477 vào ngày 12/10/2018 mang tên người vay Lù Văn H cho Phòng giao dịch chính sách xã hội huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.

+ Cho vay chung: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9/Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Chị Giàng Mỳ P và anh Lù Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Giàng Mỳ P tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh Lù Văn H phải nộp. Tổng cộng chị Giàng Mỳ P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000115 ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp được chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị P được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ