vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh Anh Nguyễn Xuân T đư ợc quyền sở hữu to Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ giữa Mã Thị T và Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Điều 16 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 50/2021/QĐST- HNGĐHà Trung, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại t ại T òa án;

Căn cứ Điều 16 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ việc dân sự thụ lý số

84/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc : “Yêu cầu công nhận kết quả h òa giải th ành tại T òa án”, gồm những ng ư ời yêu cầu sau:

1. Chị M ã Thị T , sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện H, tỉnh T .

2. Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện H , tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Tại bản án dân sự s

ơ th ẩm số 05/20 21/HNGĐ-ST ngày 25/02/2021 của T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh T hanh Hóa đã quyết định : về hôn nhân: không công nhận chị M ã Thị T và anh Nguyễn Xuân T là vợ chồng; về con ch

ung: Giao cháu Nguyễn Thị P cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.0 00.000 đồng cho đến khi cháu P đủ 18 t uổi; về tài sản: chị M ã Thị T và anh Nguyễn Xuân T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 28 tháng 6 năm 2021, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc

giải quyết to àn bộ việc dân sự và có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về t ài sản : Chị M ã Thị T và anh Nguyễn Xuân T thỏa thuận , anh T đư ợc

2 quyền sở hữu

toàn bộ t ài sản chung , gồm: 01 nh à hai tầng, diện tích 120m

xây dựng năm 2003 ; 02 nhà ngang lợp ngói xây dựng năm 2015 v à toàn bộ công tr ình phụ (bếp, t ư ờng r ào) đư ợc xây dựng trên thử a đất số 794, tờ bản đồ số 01

tại thôn C , xã L, huyện H , tỉnh T (thửa đất này anh T và chị T thừa nhận là tài sản ri êng thuộc quyền sử dụng

của anh T nên chị T không yêu cầu giải quyết) ; 02 bộ b àn ghế uống nư ớc bằng gỗ; 01 xe môtô nh

ãn hiệu Exciter , biển kiểm soát 36B4-95587; 01 tủ tư ờng lớn ; 01 tủ nhôm ba ngăn; 01 tủ bán hàng bằng nhôm kính; 03 giư ờng ngủ bằng gỗ; 01 tivi nh ãn hiệu Sam Sung; 01 máy giặt nh ãn hiệu Sony; 01 máy lọc n ư ớc; 01 bộ loa đ ài âm ly; 01 bộ bếp ga v à bình ga. Anh T có nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch chia t ài sản cho chị M ã Thị T là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

[2] Về lệ phí: Chị M ã Thị T và anh Nguyễn Xuân T thỏa thuận, chị

Mã Thị T chịu to àn bộ tiền lệ phí dân sự s

ơ th ẩm.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự ph ù hợp quy định tại Điều

16 của Luật Hôn nhân và gia đình và đảm bảo đủ các điều kiện

quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại T òa án.

Đã hết thời hạn

15 ngày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏ

a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau:

Anh Nguyễn Xuân T đư ợc quyền sở hữu to

àn bộ t ài sản chung gồm : 01 nhà

2 hai tầng, diện tích 120m

xây dựng năm 2003; 02 nh à ngang lợp ngói xây d ựng năm 2015 và toàn bộ công tr ình phụ (bếp, t ư ờng r ào) đư ợc xây dựng tr ên thửa đất số 794, tờ bản đồ số 01 tại thôn C

, xã L, huyện H , tỉnh T (thửa đất n ày anh T và chị T thừa nhận l à tài sản ri êng thuộc quyền sử dụng củ

a anh T nên chị T không yêu cầu giải quyết); 02 bộ b àn ghế uống n ư ớc bằng gỗ; 01 xe môtô nh

ãn hiệu Exciter, biển kiểm soát 36B4 -95587; 01 tủ t ư ờng lớn; 01 tủ nhôm ba ngăn; 01 tủ bán h

àng bằng nhôm kính; 03 giư ờng ngủ bằng gỗ; 01 tivi nh

ãn hiệu SamSun g; 01 máy giặt nh ãn hiệu Sony; 01 máy lọc n ư ớc; 01 bộ loa đ ài âm ly; 01 bộ bếp ga v à bình ga. Anh T có nghĩa vụ thanh toán tiền ch ênh lệch chia tài sản cho chị M ã Thị T là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

2. Về lệ phí: Chị Mã Thị T chịu to àn bộ lệ phí s ơ th ẩm giải quyết việc

dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

4. Các bên yêu cầu có quyền đề nghị

xem xét lại, Viện kiểm sát c ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại điều 2 Luật thi h

ành án dân sự thì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi

hành án dân sự.

Cỡ chữ