vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 07/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số nhà 02 đường L, Quận B, Thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ông Đồng Đức H, sinh năm 1971; chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch Kinh doanh, Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V; địa chỉ: Số nhà 45C đường N, khóm 1, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Ngân hàng N - BĐ Dương Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số nhà 02 đường L, Quận B, Thành phố Hà Nội;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đồng Đức H, sinh năm 1971; chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch Kinh doanh, Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V; địa chỉ: Số nhà 45C đường N, khóm 1, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Ông Dương Thanh H, sinh năm 1959; địa chỉ: Số nhà 20 đường M, khóm 3, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Dương Bình N, sinh năm 1978; địa chỉ: Số nhà 77 khóm G, Phường 2, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

3.2. Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số nhà 77 khóm G, Phường 2, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

3.3. Cụ Lê Thị C, sinh năm 1937 (Đã chết); địa chỉ: Số nhà 77 khóm G, Phường 2, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng;

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ Lê Thị C:

3.3.1. Ông Dương Thanh V, sinh năm 1963;

3.3.2. Ông Dương Thanh C (S), sinh năm 1968;

3.3.3. Ông Dương Thanh N, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Số nhà 77 khóm G, Phường 2, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự đều xác định được số tiền ông Dương Thanh H còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V tính đến ngày 28/5/2021 là 411.265.000 đồng (Bốn trăm mười một triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn đồng); trong đó, nợ gốc là 300.000.000 đồng và nợ lãi là 111.265.000 đồng; ngoài ra, ông H còn nợ Ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 29/5/2021 đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo lãi suất trên dư nợ vốn gốc của Hợp đồng đã ký.

- Về hình thức, thời hạn thanh toán:

Ông Dương Thanh H có nghĩa vụ cá nhân thanh toán trả Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V số tiền còn thiếu nêu trên theo phương thức trả vốn trước, trả lãi sau; tiền lãi tính theo lãi suất quy định trong Hợp đồng vay tương ứng với số tiền vốn giảm dần cho đến khi kết thúc nợ. Cụ thể:

Vào ngày 25 hàng tháng, ông H có nghĩa vụ trả Ngân hàng số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), trả liên tục mỗi tháng một lần, lần đầu tiên trả nợ là ngày 25/6/2021; tiền lãi phát sinh sẽ cộng dồn từ ngày 29/5/2021 theo dư nợ gốc giảm dần đến thời điểm kết thúc nợ; trả hết nợ vốn mới trả nợ lãi.

Nếu ông Dương Thanh H không thực hiện đúng cam kết và Ngân hàng có yêu cầu thi hành án, ông H phải trả lãi suất chậm thực nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

Trường hợp ông Dương Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp, theo Hợp đồng thế chấp số 149/P2/055/2014/HĐTC đã ký kết ngày 15/10/2014 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Dương Thanh H tự nguyện chịu án phí đối với nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng là {20.000.000 đồng + (4% x 11.265.000 đồng)}/2 = 10.225.300 đồng (Mười triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm đồng).

Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.147.625 đồng theo Biên lai thu số 0000562 ngày 18/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Theo Phiếu thu ngày 06/7/2020, Tòa án đã thu tạm ứng của Ngân hàng 1.500.000 đồng, đã chi khoản này hết 750.000 đồng và ông Dương Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này.

Do Ngân hàng đã nộp tạm ứng trước nên ông H có nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng); ngoài ra, Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng còn thừa là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ