vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng ***. Địa chỉ: Số ***, đường NKKN, Phường **, Quận **, Thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng *** và bị đơn Trương Lộc T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST-DSThanh Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng ***.

Địa chỉ: Số ***, đường NKKN, Phường **, Quận **, Thành phố HCM.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Lưu Văn H, sinh năm 1969; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng *** – Chi nhánh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền, số 1185/2020/GUQ-PL ngày 07/5/2020).

Địa chỉ: Số **, đường NH, phường **, thành phố CL, tỉnh ĐT.

Người đại diện hợp pháp của ông Lưu Văn H: Anh Phan Quốc T, sinh năm 1988; chức vụ: Phó Phòng giao dịch TB là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền, số 228/GUQ-CNĐT ngày 07/7/2020).

Địa chỉ: Quốc lộ **, khóm TĐB, thị trấn TB, huyện ThB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Ông Trương Lộc T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ cư trú: Số **, ấp T, xã AP, huyện TB, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Lộc T1 đồng ý trả cho Ngân hàng *** số tiền gốc là 13.261.469 đồng và tiền lãi là 20.286.687 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 33.548.156 đồng (Ba mươi ba triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn một trăm năm mưới sáu đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Lộc T1 đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 839.000 đồng (Tám trăm ba mươi chín nghìn đồng).

Trả cho Ngân hàng *** số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 613.000 đồng (bằng chữ: Sáu trăm mười ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BI/2019/0006991 ngày 18/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ