vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1969. Địa chỉ: đường B, phường X, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 107/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: đường B, phường X, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1961.

Địa chỉ: đường B, phường X, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1966.

Địa chỉ: đường B, phường X, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc ông Trần Văn D thực hiện nghĩa vụ giao cho bà Trần Thị Cẩm T phần đất diện tích 122.1m2, trong tổng diện tích 326.1m2, bản đồ số 35, thửa 57, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 873826 (Số vào sổ cấp GCN: CS03660) do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần thơ cấp cho ông Trần Văn D ngày 12/12/2019. (Phần diện tích đất ký hiệu (A), theo Hồ sơ trích đo địa chính số 67/TTKTTNMT ngày 31/5/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

- Buộc ông Trần Văn D thực hiện nghĩa vụ giao cho ông Trần Văn Th phần đất diện tích 102m2, trong tổng diện tích 326.1m2, bản đồ số 35, thửa 57, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 873826 (Số vào sổ cấp GCN: CS03660) do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần thơ cấp cho ông Trần Văn D ngày 12/12/2019. (Phần diện tích đất ký hiệu (C), theo Hồ sơ trích đo địa chính số 67/TTKTTNMT ngày 31/5/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

* Bà Trần Thị Cẩm T, ông Trần Văn Th được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký tách thửa, sang tên, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định (Kèm theo bản trích đo địa chính).

- Về chi phí thẩm định tài sản: Nguyên đơn tự nguyện chịu, đã nộp tạm ứng và chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T, ông Th mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các Biên lai thu số: 003734 và 003735 ngày 09/3/2021. Bà T, ông Th mỗi người được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ