vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Mã M, sinh năm 1990. Người bị kiện: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Số nhà 209, đường B, tổ dân phố 9, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Mã M xin ly hôn chị Bùi Thị K."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐHG-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Tuấn Vinh. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 02 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Mã M, sinh năm 1990.

- Người bị kiện: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Số nhà 209, đường B, tổ dân phố 9, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Mã M, sinh năm 1990.

- Người bị kiện: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Số nhà 209, đường B, tổ dân phố 9, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mã M và chị Bùi Thị K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Mã M và chị Bùi Thị K đều xác nhận có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Thuỳ C, sinh ngày 18/9/2018 và cùng thống nhất thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Thuỳ C cho chị Bùi Thị K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Mã M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh Nguyễn Mã M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Mã M và chị Bùi Thị K đều xác không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vay nợ chung: Anh Nguyễn Mã M và chị Bùi Thị K đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 6. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ