- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh thị T và Hà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Hoàng Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T - Sinh 1992. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh S.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn N - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện M, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Hoàng Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả hai cháu Hoàng Thị Trà M, sinh ngày 29/4/2010 và Hoàng Thị Thùy T, sinh ngày 29/9/2011 cho anh Hoàng Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Đinh Thị T.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: 0003605 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Đỗ Như Khánh |