vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐTP. H, ngày 24 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quang H1, sinh năm 1993. Địa chỉ: Đội 6, thôn N, xã H2, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Trần Thị H3, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số nhà 3, ngõ 34 khu tập thể M, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang H1 và chị Trần Thị H3. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H1 và chị Trần Thị H3 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chưa có, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Bùi Quang H1 tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H1 đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu số AA/2019/0001144 ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả anh H1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ