- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông BXT và bà PTTP (Giấy chứng nhận kết hôn số Q, quyển số R do Uỷ ban nhân dân Phường 09, QA, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2014).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | QA, ngày 19 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 580/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông BXT, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ĐVB, Phường 09, QA, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà PTTP, sinh năm 1988.
Địa chỉ: VH, Phường 04, QA, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông BXT và bà PTTP (Giấy chứng nhận kết hôn số Q, quyển số R do Uỷ ban nhân dân Phường 09, QA, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2014).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông BXT và bà PTTP xác nhận có hai con chung tên BXH, sinh ngày 27/11/2014 và BXH, sinh ngày 26/9/2016. Ông BXT và bà PTTP thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà PTTP trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông BXT có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản tr , nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và ngh a vụ chung: Ông BXT và bà PTTP xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí LHST: Ông BXT tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA ngày 25/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự QA, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông BXT được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND QA; - THADS QA; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đoàn Thanh Trúc |