vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ": Bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 133/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ngọc H – Sinh năm 1994.

- Bị đơn: Ông Phan Quốc H- Sinh năm 1984.

Cùng trú tại: Tổ 24, phường H, quận L, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H .

Giấy chứng nhận kết hôn số 168/2017 ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Khánh Bắc, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H xác nhận có 01con chung tên Phan Anh K - Sinh ngày 16/11/2018. Bà H và ông H thống nhất thỏa thuận: Bà Trương Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Ông Phan Quốc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp đưỡng kể từ khi Quyết định này có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Trương Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Quốc H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán .

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Phan Quốc H xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) bà Trương Thị Ngọc H chịu nH được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0004356 ngày 08.5.2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 đồng.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) ông Phan Quốc H chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ