- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Th và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Đỗ Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50 /2020/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 29 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2020/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm Mới, thôn Chùa, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
Nơi cư trú hiện nay: Tổ 6, khu 1B, phường V, TP T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn M - Sinh năm 1985;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm Mới, thôn Chùa, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110;116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6, khoản 3 Điều 13, điểm a Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 21/7/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Đỗ Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn M đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn M đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Đỗ Hoàng Anh - Giới tính: Nam - Sinh ngày: 23/11/2013. Hiện cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn M đều thống nhất thỏa thuận giao cháu Đỗ Hoàng Anh - Giới tính: Nam - Sinh ngày: 23/11/2013 cho anh Đỗ Văn M (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và chị Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.200.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020. Hàng tháng chị Nguyễn Thị Th phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Hoàng Anh trực tiếp cho anh Đỗ Văn M - Sinh năm 1985;
Địa chỉ: Xóm Mới, thôn Chùa, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Đỗ Văn M có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi anh có yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn M thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Văn M thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Th chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định. Tổng cộng chị Th phải nộp 300.000 đồng tiến án phí nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiến tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lại thu tiền số AA/2018/0004693, ngày 06 tháng 7 năm 2020. Vì vậy, chị Nguyễn Thị Th đã nộp đủ tiền án phí theo quy định.
Anh Đỗ Văn M không phải chịu án phí DS-HNGÐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã C, huyện T, TP Hà Nội - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |