- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Hồng Y và anh Phạm Đình Ng thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Đỗ Thị Hồng Y và anh Phạm Đình Ngh .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng Y, sinh năm 1994
Nơi cư trú: SN 122, khu 1, thị trấn Đ, huyện TT, tỉnh TB
2. Bị đơn: Anh Phạm Đình Ngh, sinh năm 1989
Nơi cư trú: SN 122, khu 1, thị trấn Đ, huyện TT, tỉnh TB
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Đỗ Thị Hồng Y và anh Phạm Đình Ngh .
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Đỗ Thị Hồng Y và anh Phạm Đình Ngh có một con chung là Phạm Thùy , sinh ngày 10/11/2013. Giao cho anh Phạm Đình Ngh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Phạm Thùy A, chị Y cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ngh mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Y và anh Ngh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về phân chia tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị Hồng Y và anh Phạm Đình Ngh đều khai không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung, nợ chung.
- Về án phí: Chị Y nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị Y đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002168 ngày 09/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, chị Y đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 9 Luật thi hành án dân sự; điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát TT; - Chi cục Thi hành án DS TT; - UBND thị trấn Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hƣơng Lan |