vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L. 2.

TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST – HNGDTân Uyên, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản M, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Tòng Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản M, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L có hai con chung, hai bên thỏa thuận: Anh Lò Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Việt T, sinh ngày 05/3/2011 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Tòng Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Thị T, sinh ngày 21/01/2009 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lò Văn H và chị Tòng Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí cho chị Tòng Thị L. Xác nhận anh Lò Văn H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004674 ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Anh Lò Văn H được trả lại cho số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ