vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịNguyễn Thị Mỹ K và anhVõ Thanh T . 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ K và anh Võ Thanh T có 02 con chung tên Võ Thị Kiều O , sinh ngày 23/12/2000 và Võ Thị Kiều Ph1, sinh ngày28/5/2005. Ly hôn, chị K và anh T thỏa thuận giao cháuVõ Thị Kiều Ph cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịNguyễn Thị Mỹ K và anhVõ Thanh T . 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:50/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số27/2020/TLST-HNGĐ ngày05tháng3năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn:chị Nguyễn Thị Mỹ K , sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu phố W, thị trấn Q, huyện Z, tỉnh A.

- Bị đơn: anhVõ Thanh T (Tên gọi khác: M ), sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Tân Th , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Phạm Hồng Th , sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp Tân Ph , xã Phú Th , huyện A, tỉnh B. 2. Ngân hàng chính sách xã hội. Địa chỉ: Số 169 phố E1, phường H1, quận h2, thành phố h3. Đại diện theo pháp luật: ông Dương Quyết Thắng - Tổng giám đốc Ngân hàng R1 Địa chỉ: Đường R, Khu phố F, thị trấn K1, huyện K2, tỉnh A Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày04tháng6năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày04 tháng6năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịNguyễn Thị Mỹ K và anhVõ Thanh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ K và anh Võ Thanh T có 02 con chung tên Võ Thị Kiều O , sinh ngày 23/12/2000 và Võ Thị Kiều Ph1, sinh ngày28/5/2005. Ly hôn, chị K và anh T thỏa thuận giao cháuVõ Thị Kiều Ph cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.Chị K cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cảnanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: AnhT , chị K xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: + Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ K có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền gốc còn nợ là 65.000.000 đồng và lãi (lãi tạm tính đến ngày 04/6/2020 là 162.738 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 6600000712863456 ngày 23/5/2018 và hợp đồng tín dụng số 6600000714121076 ngày 23/12/2018. + Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ K có trách nhiệm liên đới trả cho anh Phạm Hồng Th số tiền 92.384.000 đồng (Chín mươi hai triệu, ba trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

- Về án phí:Chị Nguyễn Thị Mỹ K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 49343 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, hoàn lại chị K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ K có trách nhiệm liên đới chịu 7.877.336 đồng(Bảy triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi sáu đồng)án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Phạm Hồng Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.309.600 đồng (Hai triệu, ba trăm lẻ chín nghìn, sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 49411 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A . 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ