vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 23/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết L, sinh năm 1958 Nơi cư trú: tổ 05, ấp TT, xã TT, huyện BT, tỉnh V. Bị đơn: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1959 Nơi cư trú: tổ 01, ấp TL, xã TT, huyện BT, tỉnh V 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Ngô Văn Đ có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Tuyết L 05 (năm) chỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L; Bị đơn ông Ngô Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-DSBình Tân, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 126/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết L, sinh năm 1958 Nơi cư trú: tổ 05, ấp TT, xã TT, huyện BT, tỉnh V.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1959 Nơi cư trú: tổ 01, ấp TL, xã TT, huyện BT, tỉnh V 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Ngô Văn Đ có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Tuyết L 05 (năm) chỉ vàng 24k. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Tuyết L và ông Ngô Văn Đ mỗi người nộp 329.000 đồng (Ba trăm hai mươi chín nghìn đồng), nhưng bà L và ông Đ có đơn xin miễn nộp tiền án phí (thuộc người cao tuổi). Do đó, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội miễn toàn bộ số tiền án phí nêu trên cho bà Lê Thị Tuyết L và ông Ngô Văn Đ. (Giá vàng tại thời điểm giải quyết là 5.265.000 đồng (năm triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn) một chỉ vàng 24k) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ