- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị D và anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T D, sinh năm 1983 và anh Trương Thanh Q, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-HNGD. | TP. V, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị T D, sinh năm 1983, nơi cư trú: Số nhà 89, đườ ng T, Khóm N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Trương Thanh Q, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số nhà 89, đườ ng T, Khóm N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạ m điề u cấ m củ a luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T D, sinh năm 1983 và anh Trương Thanh Q, sinh năm 1982.
2. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Võ Thị T D và anh Trương Thanh Q có 02 ngườ i con chung là Trương Võ A , sinh ngày 01 tháng 11 năm 2004 và Trương Võ H, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2008. Chị D và anh Q tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu A và cháu H) là chị D có trách nhiệm nuôi dưỡng hai người con.
Không ai đượ c quyề n ngăn cả n việ c thăm nom , chăm só c , giáo dục con chung đố i vớ i anh Q, nhưng nếu anh Q lạm dụ ng việ c thăm nom để gây cả n trở hoặ c gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom , chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh Q.
- Về cấp dưỡng: Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
2.000.000đ/2 ngườ i con. Thờ i gian cấ p dưỡ ng từ khi quyế t đị nh có hiệ u lự c , pháp luậ t cho đế n khi chá u A, cháu H đủ 18 tuổ i và có khả năng lao độ ng.
- Về tà i sả n chung: Các đương sự không yêu cầ u Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về á n phí : Chị Võ Thị T D tự nguyệ n chị u 150.000 đồ ng (Một trăm năm chục ngàn đồng ) tiề n án phí sơ thẩm về xin ly hôn và 150.000 đồ ng (Một trăm năm chụ c ngà n đồ ng) tiề n án phí sơ thẩm về nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con, trừ và o số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0004373 ngày 28/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành ph ố V, chị D đã nộ p đủ á n phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhậ n:
THẨ M PHÁ N
- TAND tỉ nh Vĩnh Long;
(Đã ký )
- VKSND TP V;
Hồ Thanh Hồ ng
- CC THADS TP V;
- UBND Phườ ng B, TP V,
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.