vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Tr n Ng c T và ông Nguy n Th L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Ng c T và ông Nguy n Th L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: có một con chung tên Nguy n Th S, sinh ngày 04/8/2014. Sau khi ly hôn ông Nguy n Th L là ng i tr c ti p nuôi con chung. Ghi nhận đ ợc việc ông L không yêu c u bà Tr n Ng c T c p d ng nuôi con. Ng i không tr … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa Trần Ngọc T và Nguyễn Thế L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Tr n Ng c T và ông Nguy n Th L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án dân s th lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 gi a: * Nguyên đ n: Bà Tr n Ng c T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ph ng A, thành phố B , tỉnh B n Tre. * Bị đ n: Ông Nguy n Th L, sinh năm 1986. Địa chỉ: ph ng X, thành phố B, tỉnh B n Tre; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố t ng dân s ; Căn cứ vào các Điều 55, 1, 2, 3 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đ ng s đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn t nguyện và không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội. Đã h t th i h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ng s nào thay đổi ý ki n về s th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Tr n Ng c T và ông Nguy n Th L. 2. S th a thuận của các đ ng s c thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Ng c T và ông Nguy n Th L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: có một con chung tên Nguy n Th S, sinh ngày 04/8/2014. Sau khi ly hôn ông Nguy n Th L là ng i tr c ti p nuôi con chung. Ghi nhận đ ợc việc ông L không yêu c u bà Tr n Ng c T c p d ng nuôi con. Ng i không tr c ti p nuôi con đ ợc quyền đ n thăm, chăm sóc và giáo d c con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích m i mặt của con chung, khi c n thi t các bên có quyền yêu c u Tòa án thay đổi ng i tr c ti p nuôi con cũng nh mức c p d ng nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: bà T và ông L cùng khai không có nên không xem xét giải quy t.

- Về án phí: Án phí dân s về Hôn nhân và gia đình s thẩm đ ợc giảm 50% là 150.000 (một trăm năm m i nghìn) đ ng. Bà T t nguyện nộp nh ng đ ợc kh u trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0000890 ngày 14/01/2019 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố B n Tre, tỉnh B n Tre. Chi c c Thi hành án dân s thành phố B n Tre, tỉnh B n Tre hoàn l i cho bà T số tiền 150.000 (một trăm năm m i nghìn) đ ng theo biên l i nêu trên. 3. Quy t định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ