- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Quàng Thị C, Lò Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 13 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2019/TLST-HN&GĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Quàng Thị C, sinh năm 1985; địa chỉ: Bản X, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1986; địa chỉ: Bản H,xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Lò Thị L; sinh ngày 05/02/2004 cho chị Quàng Thị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Giao cháu Lò Thị C, sinh ngày 24/7/2006 và Lò Duy V, sinh ngày 26/3/2012 cho anh Lò Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu C và cháu V đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị C và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này. Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn D là dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biết khó khăn nên chị C và anh D được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Ngày 13/6/2019).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |