vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANG KHOA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-HNGĐTh, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2019/ TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tr, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện Th, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Tạ Minh K, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện Th, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K có hai con chung tên là Tạ Tuấn Kiệt, sinh ngày 11/01/2016 và cháu Tạ Gia Bảo, sinh ngày 20/02/2019. Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K thỏa thuận như sau:

+ Giao cho chị Đinh Thị Tr là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Tạ Gia Bảo, sinh ngày 20/02/2019 cho đến khi cháu Bảo thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

+ Giao cho anh Tạ Minh K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Tạ Tuấn Kiệt, sinh ngày 11/01/2016 cho đến khi cháu Kiệt thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị Trang, anh K thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và n chung: Chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Đinh Thị Tr và anh Tạ Minh K mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Trang nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Trang đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004193 ngày 19/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Đinh Thị Tr được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ