- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị Diệu X ly hôn anh Hà Văn K"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!T! !TỈNH!PHÚ!THỌ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ ! | T, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị Diệu X
SN 1992 Địa chỉ: Khu M1, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện hợp pháp cho chị X: Chị Hà Thị Hồng V, SN 1990 Địa chỉ: Khu 9, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị X: Ông Đoàn Hữu Văn – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Hà Văn K
SN 1988 Địa chỉ: Khu M1, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Tạm trú: Bản H4, xã M, huyện P, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/4/2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Diệu X và anh Hà Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 01 con chung tên là Hà Thị Thu, sinh ngày 17/3/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Chị X và anh K cùng thống nhất không có và không yêu cầu. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị X đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, anh K đã có đơn xin miễn án phí. Nay chị X và anh K được miễn toàn bộ tiền án phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
!
THẨM!PHÁN!
- VKSND huyện T;
!
- CC.THADS huyện T;
!
- UBND xã Đ (vào sổ hộ tịch);
!
- Các bên đương sự;
- TGVPL;
!
- Lưu: HS, VP.
!
!
Phạm!Tuấn!Anh !
! !