vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Đ và anh Anh Dương Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ
Phú Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Xóm G, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Dương Văn B, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Xóm G, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B thuận tình ly hôn.

2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:

Về con chung: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B thỏa thuận: Chị Dương Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Tiến D, sinh ngày 03/3/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Dương Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Chí C, sinh ngày 19/5/2010 cho đến khi đủ 18 tuổi

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B đến khi một trong hai bên có yêu cầu.

Về quyền thăm nom con: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Chị Dương Thị Đ và anh Dương Văn B đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự đều nhất trí việc Chị Dương Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. Chị Dương Thị Đ đề nghị được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000750 ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ