vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N xin ly hôn ông T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NHÀ!BÈ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 577/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2018, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn L, huyện B, tỉnh G. Tạm trú: Số 487/47B/75 Khu phố 1, phường Đ, Quận N, thành phố H. Bị đơn: Ông Vũ Ngọc T, sinh năm 1988 Địa chỉ: 30/10 CMT8, phường 7, Quận B, thành phố H. Tạm trú: Nhà không số, tổ 4, ấp 3, xã X, huyện B, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/3/2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm N và ông Vũ Ngọc T. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm N và ông Vũ Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có một người con chung tên Vũ Trần Gia B, sinh ngày 20/4/2017. Giao con chung cho bà Trần Thị Cẩm N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung. 2.4. Nợ chung: Không có nợ chung. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Cẩm N tự nguyện chịu án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0033526 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Trần Thị Cẩm N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!! !

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;!

!

!

- VKSND huyện Nhà Bè;

- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;

!

- UBND phường 7,

! quận B, Tp.H;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Phạm!Thị!Lựu

2

Cỡ chữ