- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Th xin ly hôn anh Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988.
Đều địa chỉ: thôn C, xã Đ, huy n H, tỉnh .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án ph , l ph T a án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn C.
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi Trần ảo Ph, sinh ngày 14/10/2018. Anh Trần Văn C không phải cấp dư ng nuôi con chung c ng chị T cho đến khi đương sự có yêu cầu. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn C đều xác định không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguy n chịu cả 150.000 đồng tiền án ph ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án ph , l ph T a án số AA/2017/0000938 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hi p H a. Hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án ph đã nộp.
4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Hi p H a; - Chi cục THADS h. Hi p H a; - U ND xã Đ, h.Hi p H a; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |