vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị S ly hôn anh Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 50/2019/QĐST- HNGĐ
Điện Biên, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị S; Sinh năm: 1990

Nơi ĐKNKTT: Bản Đ, xã S, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản C, xã M, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn T; Sinh năm: 1994

Trú tại: Bản Đ, xã S, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị S được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Thị Thanh M, sinh ngày 11/7/2011 cho đến khi cháu M thành niên và có khả năng lao động. Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Thanh L, sinh ngày 20/01/2016 cho đến khi cháu L thành niên và có khả năng lao động. Không bên nào cấp phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có; Tài sản chung: chị S và anh Toản tự thỏa thuận không đề nghị Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14. chị S và anh Toản mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003106 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. chị S được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000đ. Chị S đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ