- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Th ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn M, xã Ph, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn M, xã Ph, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T có một con chung là cháu Nguyễn Thùy Ch, sinh ngày 21/7/2017. Chị Th và anh T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy Ch cho chị Th nuôi cho đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ch cùng với chị Th số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 01 tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, công sức với hai bên gia đình, nợ chung: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn T xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con, tổng số là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010384 ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đ; - CCTHADS huyện Đ; - UBND xã Ph, huyện Đ, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |